chuyên cung cấp nhôm thanh thùng xe tải, xe bus, gia công cắt, cung cấp phụ kiện thùng xe

lh 0937655551 mr phúc



nhà máy: ấp 5 xã vĩnh lộc B huyện bình chánh



wed tham khảo: hệ nhôm thùng xe tải mui bạt, xe bus






--------------------------------------------------------------------------------------------------------

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ THÙNG XE CỦA XE TỰ ĐỔ , XE XI TÉC , XE TẢI tham gia giao thông ĐƯỜNG BỘ

căn cứ Luật liên lạc đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

chứng cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng , nhiệm vụ , quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ giao thông vận tải;

Theo yêu cầu của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam ,

tổng trưởng Bộ liên lạc chuyên chở ban hành Thông tư quy định về thùng xe của xe tự đ ổ , xe x i t é c , xe tải tham dự giao thông đường bộ.

Điều 1. Ph ạ m vi sửa đổi

1. Thông tư này quy định về thùng xe của xe tự đổ , xe xi téc và xe tải ( sau đây gọi chung là xe ) tham gia giao thông đường bộ.

2. Thông tư này không áp dụng đối với thùng xe của các xe sau đây:

a ) Xe được sản xuất , lắp ráp , nhập cảng để phục vụ mục tiêu Tập họp nhân lực , an ninh của Bộ quốc phòng , Bộ Công an;

b ) Xe được sản xuất , lắp ráp , nhập khẩu không tham dự giao thông đường bộ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này vận dụng đối với các tổ chức , cá nhân liên quan đến việc nhập khẩu , sản xuất , lắp ráp và sử dụng xe; các cơ quan quản lý , kiểm tra , thử nghiệm và kiểm định xe.

Điều 3. Giải thích từng lớp

Trong Thông tư này , các từng dưới đây được hiểu như sau:

1. Xe tự đổ gồm các loại phương tiện sau: ô tô tải tự đổ kể cả loại ô tô tải tự kéo , đẩy , nâng hạ thùng xe ( kiểu Arm Roll Truck , Hook Lift Truck ) có thùng xe là kiểu thùng hở; rơm rạ tải tự đổ; sơ mi rơm rác tải tự đổ.

2. Xe x i t é c gồm các loại phương tiện sau: ô tô xi téc; rơm rạ xi téc; sơ mi rơm xi téc kể cả xe xi téc chở hàng rời.

3. Xe tải gồm các loại phương tiện sau: ô tô tải , rơm rác tải , sơ mi rơm rác tải , trừ các xe quy định tại khoản 1 , khoản 2 Điều này , các xe ôtô tải VAN , ôtô PICKUP chở hàng , ôtô vận tải chuyên dụng và ô tô chở hàng loại khác được định nghĩa tại chương trình Việt Nam TCVN 7271: 2003 “Phương tiện liên lạc đường bộ - ô tô - Phân loại theo mục tiêu sử dụng” , rơm rác chuyên dùng và sơ mi rơm rạ chuyên dùng được định nghĩa tại thời hạn Việt Nam TCVN 6211: 2003 “Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa”.

4. Thùng xe bao gồm thùng kín và thùng hở.

5. Thùng hở là thùng xe được thiết kế dạng hộp hở mặt trên; thành phía sau , thành bên của thùng xe có xác xuất mở được để xếp , dỡ hàng. Thùng hở bao gồm thùng hở có mui phủ và thùng hở không có mui phủ.

6. Thùng kín là thùng xe được thiết kế dạng hộp kín; có khả năng Xếp đặt cửa ở thành phía sau , thành bên của thùng xe để xếp , dỡ hàng.

7. Thùng bảo ôn là thùng kín có trang bị lớp vật liệu cách nhiệt.

8. Thùng đông lạnh là thùng kín có trang bị lớp vật liệu cách nhiệt và thiết bị làm lạnh.

9. Khối lượng riêng biểu kiến g v là tỷ lệ giữa khối lượng hàng tải cho phép tham dự giao thông của xe tự đổ ( tấn ) và v chứa hàng của thùng xe ( m 3 ).

10. Chiều cao bên trong của thùng xe H t ( m ) là khoảng cách thẳng đứng giữa mặt trên của sàn thùng xe và trần thùng xe đối với thùng kín , thùng hở có mui phủ hoặc là khoảng cách thẳng đứng giữa mặt trên của sàn thùng xe và điểm cao nhất của thành bên đối với thùng hở không có mui phủ ( xem minh họa tại Phụ lục I của Thông tư này ).

11. Mui phủ bao gồm tấm phủ và khung mui , được lắp trên thùng hở , dùng để che phủ cho hàng hóa.

Điều 4. Quy định về thùng xe

1. Thùng xe phải có kết cấu kiên cố , đảm bảo an toàn cho hàng hóa được chuyên chở , có sàn , các thành thùng phía trước , bên cạnh và phía sau. Thùng xe không được có các phân bố để lắp được các chi tiết , cụm chi tiết dẫn tới việc làm tăng trọng đại (hình dong chứa hàng. Đối với thùng hở của loại sơ mi rơm tải được thiết kế để vận tải hóa và chở được công-ten-nơ thì còn phải bố trí các khóa hãm công-ten-nơ.

2. Thùng xe sau khi lắp đặt lên xe phải tuân thủ các yêu cầu sau:

a ) kích cỡ Phạm vi cho phép của xe phải phục tòng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09 : 2011/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật nhà nước về chất lượng không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro kỹ thuật và canh giữ môi trường đối với ô tô” , Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11: 2011/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật nhà nước về chất lượng an toàn kỹ thuật đối với rơm và sơ mi rơ moóc”.

ngoại giả , đối với xe tự đổ , xe tải thì chiều dài tất của thùng xe phải phục tòng request về chiều dài tất của xe ( L ) theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

b ) chiều dài đuôi xe ( ROH ) không lớn hơn 60% của bề dài cơ sở toan tính ( WB ) xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.

c ) Khối lượng hết thảy cho phép tham dự liên lạc của xe và sự kết cấu khối lượng trên các trục xe sau khi đã lắp thùng xe được xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.

d ) Khối lượng phân bố lên vịt chốt kéo ( kingpin ) của sơ mi rơm tải , kể cả sơ mi rơm rác tải chở công-ten-nơ ( trừ loại sơ mi rơm rạ tải chở công-ten-nơ có bề dài toàn bộ nhỏ hơn 10 m ) phải đảm bảo không nhỏ hơn 35% khối lượng tuốt cho phép tham dự liên lạc đối với sơ mi rơm rác tải có tổng số trục từ ba tr ở lên; không nhỏ hơn 40% khối lượng tuốt cho phép dự khán giao thông đối với sơ mi rơm rác tải có tổng số trục bằng hai.

3. Chiều cao H t của th ù ng xe tải phải Tuân theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

4. ốổ lượng chứa hàng của thùng xe tự đổ được chính xác theo các kích cỡ hình học bên trong lòng thùng xe và đảm bảo sao cho khối lượng riêng biểu kiến g v tuân thủ quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

5. ốổ lượng chứa hàng của thùng xe xi téc phải Tuân theo các yêu cầu sau:

a ) v chứa hàng của thùng xe xi téc V t ( không tính đến Rất lớn của các cửa nạp hàng ) được chính xác theo các kích tấc hình học bên trong của xi téc và không lớn hơn thể tích được rõ ràng bằng khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép tham dự giao thông chia cho khối lượng riêng của loại hàng hóa tải nêu trong các tài liệu chuyên ngành hoặc theo giá trị bằng số công báo của cơ quan , tổ chức có thẩm quyền. Trường hợp hàng hóa vận tải có khối lượng riêng biến thiên trong dải giá trị bằng số thì khối lượng riêng được ghi nhận theo giá trị trung bình của dải biến thiên.

b ) Đối với xi téc chứa các loại khí hóa lỏng có khả năng dãn nở trong quá trình chuyên chở hoặc được nạp vào xi téc theo các điều kiện về áp suất và nhiệt độ nhất mực thì trọng đại (hình dong chứa hàng được xác định như sau: V t = 0 , 9 V hh ( trong đó V hh là thể tích xi téc được chính xác theo các kích cỡ hình học bên trong của xi téc ).

c ) Trường hợp không có tài liệu giới thiệu tính năng và tham số kỹ thuật hoặc giữa giá trị bằng số ốổ lượng chứa hàng theo Cuối cùng kiểm tr a sai khác trên 10% so với tài liệu giới thiệu t í nh năng và thông số kỹ thuật của xe thì trình độ chứa hàng của xi téc được chính xác bằng phương pháp đo kiểm thực tế.

Điều 5. Quy định về mui phủ

1. Tấm phủ phải là bạt che.

2. Khung mui

a ) Được thiết kế đảm bảo ổn định và an toàn khi xe dự khán giao thông.

b ) Khoảng cách giữa 2 thanh khung mui liền kề ( t ) không nhỏ h ơn 0 , 55 m.

Điều 6. Hi ệ u l ự c sửa trị một nước

Thông tư này có Công hiệu sửa trị một nước kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014 và thay thế Thông tư số 32/2012/TT-BGTVT ngày 09 tháng 8 năm 2012 của bộ trưởng Bộ liên lạc tải quy định về kích thước Phạm vi thùng vận tải ôtô tải tự đổ , rơm và sơ mi rơm rác tải tự đổ , ôtô xi téc , rơm và sơ mi rơm rác xi téc tham dự giao thông đường bộ.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các xe làm ra , lắp ráp

a ) Giấy xác thực chất lượng không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro kỹ thuật và gác canh môi trường của kiểu loại xe có thùng xe không phù hợp quy định tại Thông tư này đã Đem cho cơ sở làm ra , lắp ráp trước ngày 01 tháng 11 năm 2014 sẽ không còn giá trị sử dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

b ) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đã được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 cho các xe sản xuất , lắp ráp vẫn có giá trị sử dụng để giải quyết các thủ tục đăng kí phương tiện , kiểm định an toàn kỹ thuật và canh giữ môi trường.

2. Đối với các xe nhập khẩu

a ) Các xe nhập cảng có ngày cập cảng hoặc về đến biên giới Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 nhưng có thùng xe không phù hợp quy định tại Thông tư này thì vẫn tiếp kiến được kiểm tra , cấp Giấy chứng nhận theo Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của bộ trưởng Bộ liên lạc vận tải quy định về thẩm tra chất lượng không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro kỹ thuật và canh gác môi trường xe hàng không nhập cảng và Thông tư số 32/2012/TT-BGTVT ngày 09 tháng 8 năm 2012 của bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định về kích thước giới hạn thùng vận tải ô tô tải tự đổ , rơm rác và sơ mi rơm tải tự đổ , ô tô xi téc , rơm và sơ mi rơm xi téc dự khán liên lạc đường bộ.

b ) Giấy chứng nhận chất lượng không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe hàng không nhập khẩu , thông cáo miễn thẩm tra chất lượng không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro kỹ thuật và canh gác môi trường xe v nhập khẩu đã được cấp cho các xe có ngày cập cảng hoặc về đ ế n cửa ải Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 v ẫ n có giá trị sử dụng để giải quyết các thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và canh giữ môi trường lần đầu , đăng kí phương tiện và được sử dụng để giải quyết các thủ tục nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

3. Các xe quy định tại khoản 1 , khoản 2 Điều này và các xe đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro kỹ thuật và trông coi môi trường trước ngày 01 tháng 11 năm 2014 nhưng có thùng xe đếch ăn nhập quy định tại Thông tư này thì vẫn được nối tham dự giao thông. Trường hợp vi phạm quy định về tải trọng sẽ bị xử lí theo quy định của luật pháp về xử phạt vi phạm hành chính trong khu vực liên lạc đường bộ.

Điều 8. Tổ chức thực hành

1. Cục Đ ă ng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức khai triển thực hiện Thông tư này.

2. Chánh Văn phòng Bộ , Chánh Thanh tra Bộ , các Vụ trưởng , Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam , Cục trưởng Cục Đ ă ng kiểm Việt Nam , Giám đốc Sở giao thông vận tải các tỉnh , thành phố trực thuộc Trung ương , Thủ trưởng các cơ quan , tổ chức và cá nhân chủ nghĩa liên đới chịu trách nhiệm Việc trông coi sắp đặt Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện , các tổ chức và cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ liên lạc chuyên chở những mắc mứu phát sinh để coi xét , giải qu y ết ./.

Nơi nhận: - Như khoản 2 Điều 8; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ , Cơ quan ngang Bộ , Cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh , TP trực thuộc TW; - Các Thứ tr ưở ng; - Cục thẩm tra văn bản ( Bộ Tư pháp ); - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Hiệp hội tải ô tô Việt Nam; - Hiệp hội các Nhà sản xuất ôtô VN; - Trang báo cáo điện tử Bộ GTVT; - Báo GT , tạp chí GTVT; - Lưu: VT , KHCN ( 10 ). tổng trưởng Đinh La Thăng

PHỤ LỤC I

HÌNH MINH HỌA CÁC LOẠI THÙNG XE

( Ban hành kèm theo Thông tư s ố 42/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của bộ trưởng Bộ giao thông vận chuyển )

1. Minh họa thành bên thùng xe:

Thùng hở không mui phủ Thùng hở có mui phủ Thành bên thùng kín

2. Minh họa thành trước và thành sau thùng hở có mui phủ



Thành trước thùng hở có mui phủ Thành sau thùng hở có mui phủ





PH Ụ L Ụ C II

QUY ĐỊNH VỀ bề dài hết thảy CỦA XE ( L ) , CHIỀU CAO BÊN TRONG CỦA THÙNG XE ( H t ) VÀ KHỐI LƯỢNG RIÊNG BIỂU KIẾN ( g v )

( Ban hành kèm theo Thông tư s ố 42/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưở ng Bộ liên lạc tải )

Stt Loại phương tiện L ( m ) H t ( m ) g v ( tấn/m ³ )

1 Xe tự đổ có tổng số trục b ằ ng hai và có khối lượng tuốt cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 5 tấn ≤ 5 , 0 --- ≥ 0 , 8

2 Xe tự đổ có tổng số trục bằng hai và có khối lượng toàn bộ cho phép tham dự giao thông t ừ 5 tấn đến dưới 10 tấn. ≤ 6 , 0 --- ≥ 1 , 2

3 ôtô tải tự đổ và rơm tải tự đổ có tổng số trục bằng hai và có khối lượng hết thảy cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn tr ở lên; Sơ mi rơm rạ tải tự đổ một trục. ≤ 7 , 0 ---

4 ô tô tải tự đổ và rơm rạ tải tự đổ có tổng số trục bằng ba; Sơ mi rơm tải tự đổ có tổng số trục bằng hai. ≤ 7 , 8 ---

5 ôtô tải tự đổ và rơm rác tải tự đổ có tổng số trục bằng bốn; Sơ mi rơm rác tải tự đổ có tổng số trục bằng ba. ≤ 9 , 3 ---

6 ôtô tải tự đổ và rơm rạ tải tự đổ có tổng số trục bằng năm; Sơ mi rơm rác tải tự đổ có tổng số trục bằng bốn. ≤ 10 , 2 --- ≥ 1 , 5

7 Ô tô tải và rơm rác tải ( th ù ng hở không có mui phủ ) --- ≤ 0 , 3 W t ---

8 Sơ mi rơm rác tải ( thùng hở không có mui phủ ) ≤ 12 , 4 ≤ 0 , 45 ---

9 ô tô tải và rơm rạ tải ( thùng hở có mui phủ ) --- ≤ 1 , 07 W t nhưng không lớn hơn 2 , 15 m , trừ các xe có khối lượng toàn bộ cho phép tham dự giao thông không lớn hơn 5 tấn. ---

10 Sơ mi rơm tải ( thùng hở có mui phủ ) ≤ 12 , 4 ---

11 Xe tải ( thùng kín , thùng bảo ôn , thùng đông lạnh ) ô tô tải , rơm rạ tải có khối lượng tất cho phép tham dự giao thông lớn h ơn 5 tấn. --- ≤ 1 , 07 W t trừ ô tô tải thùng đông lạnh có máy điều hoà không khí gây ảnh hưởng tới việc nâng hạ cabin và sơ mi rơm tải thùng đông lạnh. ---

Sơ mi rơm tải. ≤ 12 , 4 trừ Sơ mi rơm rạ tải thùng đông lạnh. ---

Ghi chú: W t là khoảng cách giữa tâm vết gặp mặt của hai bánh xe sau phía ngoài với mặt đường.

PH Ụ L Ụ C III

NGUYÊN TẮC toan tính rõ ràng VÀ GHI NHẬN KHỐI LƯỢNG CHO PHÉP dự khán liên lạc CỦA XE quáng dã dự khán liên lạc ĐƯỜNG BỘ

( Ban hành kèm theo Thông tư s ố 42/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của tổng trưởng Bộ liên lạc vận chuyển )

1. Nguyên tắc tính toán rõ ràng và ghi nhận

1.1. đơn vị làm cầu đường là “khối lượng” có tên đơn vị là kilogam và ký hiệu là kg theo quy định tại Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn Việc trông coi sắp đặt một số điều của Luật v và tiêu chuẩn TCVN 6529:1999 “Phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu”.

1.2. tải trọng trục và khối lượng tất cho phép dự khán giao thông ( CPTGGT ) của xe và đoàn xe được xác định theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của tổng trưởng Bộ giao thông vận tải quy định về tải trọng , khổ giới hạn của đường bộ; công báo vận tải tr ọng , khổ giới hạn của quốc lộ; lưu hành xe quá tải trọng , xe quá khổ Phạm vi , xe bánh xích trên đường bộ; tải hàng siêu trường , siêu trọng và gi ớ i hạn xếp hàng hóa trên công cụ liên lạc đường bộ khi tham dự liên lạc tr ên đường bộ và Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT ngày 22 tháng 02 năm 2011 của tổng trưởng Bộ giao thông vận tải hiệu đính , Sửa sang Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT , nhưng trong mọi trường hợp không được lớn hơn giá trị tối đa cho phép theo thiết kế của nhà sản xuất.

1.3. Nguyên tắc xếp tải

a ) Nguyên tắc xếp tải đối với xe chở hàng: hàng hóa xếp trên xe phải dàn đều theo quy định.

b ) Nguyên tắc xếp tải đối với xe xi téc: chất tải đúng loại hàng hóa chuyên chở ( hoặc sử dụng nước để thay thế nếu phù hợp ) dàn đều vào tất thảy các khoang chứa hàng của xi téc.

1.4. Nguyên tắc xác định chiều dài cơ sở tính toán ( WB ): được chính xác như mô tả tại Hình 1.

1.5. Nguyên tắc xác định bề dài đuôi xe ( ROH ): được xác định như mô tả tại Hình 1.

Hình 1: lược đồ rõ ràng WB và ROH

1.6. Trường hợp cụm trục có khoảng cách giữa hai trục liền kề khác nhau ( d 1 ≠ d 2 ) thì lựa chọn giá trị khoảng cách trục nhỏ hơn ( d 1 hoặc d 2 ) để chính xác trọng tải trục CPTGGT ( xem miêu tả tại Hình 2 ).

Hình 2: lược đồ rõ ràng các tham số toan tính

2. <>Ph ươ ng pháp toan tính rõ ràng và ghi nhận

2.1. thủ pháp 1

2.1.1. tính toán theo biện pháp lập phương trình cân bằng mô men tĩnh học , sử dụng giá trị khối lượng và tọa độ trọng tâm các thành phần nông dân tham dự để toan tính theo các giá trị trọng tải trục CPTGGT.

2.1.2. Vị trí trọng tâm hàng hóa được rõ ràng theo nguyên tắc xếp hàng hóa nêu tại mục 1.3 của Phụ lục này.

2.1.3. Khối lượng tuốt CPTGGT của xe thân liền ( kể cả rơm rạ ) được lựa chọn là giá trị nhỏ nhất của một trong các giá trị sau đây:

a ) Giá trị được tính toán theo nguyên tắc nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này.

b ) Giá trị khối lượng toàn bộ của xe được điều chỉnh giảm theo quy định về công suất riêng của động cơ ( đối với xe phải ứng dụng ).

2.1.4. Khối lượng tất CPTGGT của sơ mi rơm rạ được toan tính theo nguyên tắc nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này ( tuyển trạch giá trị nhỏ nhất của một trong các giá trị được toan tính theo giá trị CPTGGT của: sơ mi rơ móc , tổ hợp xe đầu kéo với sơ mi rơm rác và ôtô đầu kéo sử dụng để toan tính ).

2.2. biện pháp 2

X ếp tải theo nguyên tắc nêu tại mục 1.3 của Phụ lục này tới khi Cuối cùng cân thực tế đạt tới một trong các giá trị trọng tải trục hoặc khối lượng toàn bộ CPTGGT nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này và ghi nhận giá trị khối lượng tất CPTGGT đạt yêu cầu. Thủ pháp này vận dụng trong các trường hợp sau đây:

a ) Trường hợp không xác định được vịt xiêm trọng điểm hàng hóa.

b ) Trường hợp cụm trục có từ ba trục trở lên có một trục phụ sử dụng hệ thống treo khí nén có khả năng điều chỉnh ( xem diễn tả tại Hình 2 ) , giá t rị trọng tải trục CPTGGT của cụm trục này được rõ ràng theo nguyên tắc nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này nhưng không được lớn hơn 8.000 kg trên một trục.

c ) Trường hợp cụm trục kép có một trong hai trục là trục phụ sử dụng hệ thống treo khí nén có khả năng điều chỉnh , giá trị tải trọng trục CPTGGT của cụm trục này được xác định theo nguyên tắc nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này nhưng không được lớn hơn 9.000 kg trên một trục./.